Thịnh Vượng Là Gì? Sao Để Được Thịnh Vượng Theo Kinh Thánh?

Năm mới, chúng ta hay chúc nhau được thịnh vượng, và ai ai cũng muốn được thịnh vượng. Khi nói đến thịnh vượng, chúng ta hay nghĩ đến thành đạt, giàu sang, đời sống nhẹ nhàng không gặp khó khăn… Nhưng nghĩa của nó thật ra sâu xa mạnh mẽ hơn nhiều, và một người gặp nhiều khó khăn gian khổ vẫn có thể thịnh vượng. Vậy thịnh vượng thực sự là gì? Và Kinh Thánh cũng dạy làm sao để được thịnh vượng?
I. Hiểu đúng về thịnh vượng theo Kinh Thánh
Thịnh vượng là một từ Hán Việt, để hiểu đúng nghĩa gốc của nó, ta cần xem tượng hình chữ Hoa. Chữ “thịnh” (盛) ghép từ chữ “mãnh” (皿 – mâm, chén, bát) và chữ “thành” (成 – hoàn thành, trọn vẹn, đầy đủ) [1], hình ảnh cổ của nó là cái chén cơm cúng cùng lưỡi đao chống thẳng thể hiện sự đầy tràn [2]. Tổng hợp lại, “thịnh” nghĩa là chén cơm đầy tràn, thể hiện sự đầy đủ, phong phú. Còn chữ “vượng” (旺) gồm chữ “nhật” (日 – mặt trời) và chữ vương (王 – vua, gốc là lưỡi rìu), thể hiện hình ảnh rực sáng, mạnh mẽ. Gộp lại, thịnh vượng (盛旺) là đầy đủ, phong phú, rực sáng, mạnh mẽ. Nó không chỉ là giàu có, vì giàu có mà yếu đuối u ám thì chẳng phải là thịnh vượng. Ngược lại, người gặp nhiều khó khăn cực khổ nhưng vẫn ăn mặc đầy đủ, có đời sống phong phú, và tinh thần mạnh mẽ sáng chói thì vẫn là người thịnh vượng.
Câu chuyện về Giô-sép ở Sáng Thế Ký minh họa cho chúng ta khái niệm “thịnh vượng” thực sự. Từ được dịch là “thịnh vượng” trong chuyện ẩn chứa một bài học để mang lại sự thịnh vượng cho cuộc sống ta: tsalach {tsaw-lakh’}. Nó có nghĩa đen là tiến tới, đẩy mạnh tới trước. Còn nghĩa bóng nội động từ là bùng nổ, đến cách mạnh mẽ, vượt qua, tốt lành, thích hợp, sinh lợi. Và nghĩa bóng ngoại động từ là khiến cho, tác động cho, làm cho thịnh vượng. [4]

Truyện của Giô-sép minh họa cho ta khái niệm “thịnh vượng” theo Kinh Thánh
Khi bạn đọc câu chuyện về Giô-sép, tsalach chắc chắn được sử dụng theo cách ngoại động từ. Trong câu trước, Đức Chúa Trời là chủ ngữ và Giô-sép là tân ngữ. Làm cho thịnh vượng (tsalach) là ngoại động từ của câu. Đức Chúa Trời làm cho Giô-sép được thịnh vượng.
Nhưng trong câu chuyện, nghĩa nội động từ của tsalach dường như cũng được minh họa. Khi một động từ được dùng theo nghĩa nội động từ, nó không tác động lên một tân ngữ nhất định. Động từ đó là điều mà chủ ngữ thực hiện. Giô-sép (thực hiện hành động) thịnh vượng.
Điều nổi bật trong các nghĩa của thịnh vượng tsalach là nghĩa “tiến tới” ở đầu tiên. Giô-sép luôn tiến tới. Ngay cả khi mọi thứ đi chệch hướng. Ngay cả khi mọi thứ trở nên tồi tệ, bất công, và sai trái cách nực cười. Khi đọc chuyện của Giô-sép, có vẻ mỗi khi đời sống ông đang tốt đẹp là lại có chuyện kinh khủng nằm ngoài tầm kiểm soát đưa ông xuống tận cùng của nghèo đói, nô lệ, tù tội. Nó không giống sự thịnh vượng theo nghĩa ta hay hiểu là được đầy đủ, thành công.
Nhưng Giô-sép thực hiện tsalach (thịnh vượng theo nghĩa tiến tới). Giô-sép vẫn tiến tới.
Giô-sép không đầu hàng và bỏ cuộc trước những hoàn cảnh mà mình rơi vào. Sau khi các anh bán mình làm nô lệ, Giô-sép vẫn tiến tới. Ông làm việc chăm chỉ và được thịnh vượng. Chủ của Giô-sép thấy ông công việc tốt lành và giao cho ông quản lý gia đình. Khi Giô-sép bị vu oan và tống giam, ông vẫn tiến tới và được thịnh vượng. Chẳng bao lâu sau, Giô-sép được giao phụ trách các hoạt động tại nhà tù.
Giô-sép không ngồi đó oán trách Đức Chúa Trời, trách móc các anh, hay trách móc ông chủ của mình (chắc ta cũng đã từng cảm thấy như một nô lệ trong công việc). Giô-sép vẫn tiến tới. Ta chắc rằng với tư cách là một con người, ông hẳn đã tức giận với tất cả những điều trên, và có lẽ đôi lúc ông cũng đổ lỗi cho họ về những khốn khổ của mình, nhưng… ông chỉ tiến tới. Và cuối cùng, Giô-sép đã thịnh vượng vì ông luôn tiến tới, bất chấp hoàn cảnh.
II. Sao để được thịnh vượng theo Kinh Thánh

Như vậy, thịnh vượng (tsalach) không phải chỉ có nghĩa là trạng thái đầy đủ thành đạt. Như trong câu chuyện của Giô-sép, nó còn có nghĩa là tiến tới, đẩy cách mạnh mẽ, vượt qua. Nó có thể là nội động từ, Giô-sép thịnh vượng nghĩa là ông luôn tiến tới, đẩy cách mạnh mẽ, vượt qua mọi khó khăn thất bại. Nó cũng có thể là ngoại động từ, Đức Chúa Trời làm cho Giô-sép thịnh vượng nghĩa là Ngài giúp Giô-sép tiến tới, đẩy mạnh, vượt qua khó khăn.
“Thưa anh quý mến, tôi cầu nguyện cho anh được thịnh vượng mọi mặt, được khỏe mạnh phần xác, cũng như được thịnh vượng về phần hồn.” (3 Giăng 1:2)
Và dù ta hay nghĩ đến thịnh vượng theo nghĩa vật chất, nhưng linh hồn quan trọng hơn xác thịt, “thịnh vượng” về phần hồn cũng rất quan trọng. Một linh hồn thịnh vượng (hay được Chúa làm cho thịnh vượng) là một linh hồn luôn mạnh mẽ tiến tới, vượt qua mọi khó khăn thử thách, đầy trọn /thành đạt về mặt tâm linh cho dù vật chất có thiếu thốn. Và vì con người là loài sinh linh (Sáng Thế Ký 2:7), thịnh vượng về vật chất không bù đắp được thiếu thốn, yếu nhược, u ám về linh hồn. Do đó, được thịnh vượng về phần hồn là điều quan trọng hơn với chúng ta.
Và hẳn ai trong chúng ta cũng muốn được thịnh vượng, hay được Đức Chúa Trời làm cho thịnh vượng. Vậy nên sau đây là những điều Kinh Thánh dạy để được thịnh vượng:
1. Mạnh dạn, can đảm, học và làm theo lời Chúa
“Hãy mạnh dạn, thật can đảm và cẩn thận làm theo tất cả luật pháp mà Môi-se, đầy tớ Ta, đã truyền cho con; đừng xây qua bên phải hoặc bên trái, để con đi đâu cũng đều được thịnh vượng. Quyển sách luật pháp nầy chớ xa miệng con, hãy suy ngẫm ngày và đêm, để cẩn thận làm theo mọi điều đã chép trong đó. Vì như thế, con mới được thịnh vượng trong con đường mình và mới thành công.” (Giô-suê 1:7-8)
2. Tránh xa kẻ ác, kẻ tội lỗi, và kẻ nhạo báng. Yêu thích và suy ngẫm luật pháp Chúa.
“Phước cho người nào chẳng đi theo mưu kế của kẻ ác, chẳng đứng trong đường tội nhân, không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng. Nhưng vui thích về luật pháp của Đức Giê-hô-va và suy ngẫm luật pháp ấy ngày và đêm. Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, sinh bông trái đúng mùa đúng tiết, lá nó cũng chẳng tàn héo. Mọi việc người làm đều sẽ thịnh vượng.” (Thi Thiên 1:1-3)
3. Lắng nghe Lời Chúa và phụng sự Ngài
“Nếu họ lắng nghe và phụng sự Ngài, Họ sẽ hưởng những ngày sung túc, Và những tháng năm chan chứa niềm vui.” (Gióp 36:11)
Lưu ý rằng có phong trào Phúc Âm Thịnh Vượng dạy rằng tin và dâng hiến tiền bạc cách mạnh mẽ sẽ được Chúa ban phước vật chất sức khỏe gấp nhiều lần. Vậy là sai. Việc dâng hiến không phải để xin các dục vọng riêng, mà cần tùy theo phước được ban, làm cách vui lòng, để cảm ơn Chúa và làm các việc lành. Dâng hiến sai Chúa sẽ không nhận và không đáp lời.
“Nhưng mỗi người sẽ theo khả năng mà dâng hiến tùy theo phước hạnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của anh em ban cho anh em.” (Phục Truyền 16:17)
“Mỗi người nên quyên góp tùy theo lòng mình đã định, không miễn cưỡng hoặc do ép buộc, vì Đức Chúa Trời yêu mến người dâng hiến một cách vui lòng.” (II Cô-rinh-tô 9:7)
“Anh em cầu xin mà không nhận được vì anh em cầu xin với dụng ý xấu, để dùng cho dục vọng riêng của mình.” (Gia-cơ 4:3)
Tổng Kết
Chúng ta ai ai cũng muốn được thịnh vượng, và Kinh Thánh có dạy ta cách để được thịnh vượng. Nhưng hãy nhớ rằng thịnh vượng không có nghĩa là giàu sang phú quý, mọi chuyện suôn sẻ dễ dàng,. Như trong câu chuyện của Giô-sép, thịnh vượng (hay được Đức Chúa Trời làm cho thịnh vượng) có nghĩa là mạnh mẽ, luôn tiến tới, vượt qua mọi khó khăn trở ngại. Con người hay nghĩ đến thịnh vượng phần xác, nhưng thịnh vượng phần hồn
Để được thịnh vượng, ta hãy học theo Giô-sép hay Giô-suê: mạnh dạn, can đảm, học và làm theo lời Chúa (Giô-suê 1:7-8); tránh xa kẻ gian ác, tội lỗi, nhạo báng, mà yêu thích luật lệ Chúa (Thi Thiên 1:1-3); lắng nghe Lời Chúa và phụng sự Ngài (Gióp 36:11). Đừng dùng chuyện cầu nguyện và dâng hiến để xin Chúa ban tiền bạc tư lợi cá nhân. Việc dâng hiến cần tùy theo phước hạnh được ban, cách vui lòng, để cảm ơn Chúa và làm các việc lành.
Bài Tham Khảo
[1] Chữ “thịnh” 盛
https://hvdic.thivien.net/whv/%E7%9B%9B
[2] Giải nghĩa hình ảnh chữ “thịnh” 盛
https://kanjiportraits.wordpress.com/2017/10/07/the-kanji-%e7%9a%bf%e7%9b%8a%e5%a1%a9%e6%b8%a9%e8%93%8b%e5%b0%bd%e7%9b%9b%e7%9b%97%e7%9b%86%e8%a1%80-food-8/
[3] Chữ “vượng” 旺 trong từ điển Hán Việt
https://hvdic.thivien.net/whv/%E6%97%BA
[4] Giải nghĩa chứ tsalach (thịnh vượng trong tiếng Do Thái)
https://www.universalcargo.com/word-of-wisdom-tsalach
[5] Từ tsalach (thịnh vượng) trong Kinh Thánh
https://biblehub.com/hebrew/strongs_6743.htm
